Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tuần 27 vit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Khanh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:22' 06-06-2020
Dung lượng: 271.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Khanh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:22' 06-06-2020
Dung lượng: 271.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
Ngàysoạn:6/6/2020 Ngày giảng: Thứ Hai, 8/6/2020
Tiết 1: Chào cờ:
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Tiết 2,3: Anh
Tiết 4: Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (TT).
I. Mục tiêu:
- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm ; viết các số đo dưới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân.
- Làm các BT 1; 2 (cột 2,3) ; 3 (cột 2,3) và 4. HSKG: BT2(cột 1); BT3(cột 1); BT5
III. Chuẩn bị:
- Bảng phụ, phiếu BT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra:
- Kiểm tra vở bài tập .
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài: nêu và ghi đề bài
2.Tìm hiểu bài:
3.Thực hành:
Bài 1: cho hs đọc đề, giải và chữa bài.
Bài 2: cho hs đọc đề, giải và chữa bài.
Bài 3: cho hs đọc đề, giải và chữa bài.
GV hướng dẫn: Cách đổi thời gian từ phân số ra số thập phân
Bài 4: cho hs đọc đề, giải và chữa bài.
C.Củng cố- dăn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về làm bài tập trong VBT.
- HS làm bài trong VBT và đại diện lên bảng làm:
a) 0,3 =
b)
- HS tự làm trong VBT và 2 em lên bảng lớp sửa.
a) 0,35 = 35% ; 0,5 = 0,50 = 50 % ;
b) 45% = 0,45 ; 5% = 0,05.
a) giờ = 0,5 giờ ; giờ = 0,75 giờ giờ = 0,25 giờ
b) m = 3,5m ; km = 0,3km;kg = 0,4 kg.
- HS làm bài và nêu kết quả.
a) 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505.
b) 69,78 ; 69,8 ; 71,2 ; 72,1
Tiết 5: Tập đọc
CON GÁI
I/ Mục tiêu:
Đọc diễm cảm được toàn bộ bài văn.
Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Một vụ đắm tàu và trả lời các câu hỏi về bài
2. Dạy bài mới:2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:- Mời 1 HS giỏi đọc.
- Chia đoạn.- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+ Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?
+) Rút ý 1:
- Cho HS đọc đoạn 2,3,4:
+ Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?
+) Rút ý 2:
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm về con gái không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó?
+ Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?
+) Rút ý 3:
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc DC đoạn 5 trong nhóm 2.-Thi đọc diễn cảm.
3. Củng cố, dặn dò:- nhận xét giờ học
- 2 HS đọc
- Theo dõi SGK, chia đoạn
- Mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- Phát hiện các tiếng, từ khó đọc, luyện đọc từ khó
- HS đọc đoạn trong nhóm.
- 1-2 HS đọc toàn bài.
+ Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa, cả bố và mẹ Mơ đều…
+) Tư tưởng xem thường con gái ở quê Mơ.
+ Mơ luôn là học sinh giỏi. Đi học về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ…
+) Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn
+ Có thay đổi, các chi tiết thể hiện: bố ôm Mơ chặt đến nghẹt thở, cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt thương Mơ ; dì Hạnh nói:…
+ Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi giang…
+) Sự thay đổi quan niệm về “con gái”.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm.
Ngày giảng: Thứ Ba, 9/6/2020
( Đ/C LONG DẠY)
Ngày soạn: 7/6/2020 Ngày giảng: Thứ Tư, 10/6/2020
Tiết 1: Toán :
ÔN TẬP VỀ ĐO ĐẠI LƯỢNG T2 ( DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH )
I. Mục tiêu:
- Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- Làm các BT 1, 2, 3 (a)
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
600000m3=…km3 5km3 = …hm3
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
Bài tập 1: Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài trên bảng.
Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc đề, GV hướng dẫn HS tóm tắt, làm vào vở, trên bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề, GV hướng dẫn HS tóm tắt, làm vào vở, trên bảng và chữa bài
3. Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài.
- 1HS làm trên bảng.
Bài tập 1: HS tự làm bài và 3HS lên bảng chữa bài, Kết quả:
a) 8m2 5dm2 = 8,05m2; 8m2 5dm2 < 8,5m2
8m2 5dm2 > 8,005m2
b) 7m3 5dm3 = 7,005m3; 7m3 5dm3 < 7,5m3
2,94dm3 > 2dm3 94cm3
Bài tập 2: HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm. Lớp nhận xét, sửa chữa:
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 = 100 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
150 100 = 15000 (m2)
15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 150 = 9000 (kg)
9000kg = 9tấn
ĐS: 9tấn
Bài tập 3: HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm. Lớp nhận xét, sửa chữa:
Thể tích của bể nước là: 4 3 2,5 = 30 (m3)
Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 80 : 100 = 24 (m3)
a) Số lít nước chứa trong bể là:
24m3 = 24000dm3 = 24000l
ĐS: a) 24000l
Tiết 2: LTVC:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I. Mục tiêu:
- Tìm được các dấu chấm, dấu hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT 1) ; đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT 2) ; sửa được dấu câu cho đúng (BT 3).
II. Chuẩn bị:
-Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ:
-GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra ĐK giữa học kì II.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS làm bài :
*/ Bài 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
H: Tìm 3 loại dấu câu (Dấu chấm, chấm
hỏi, chấm than)?
H: Nêu công dụng của từng loại dấu câu?
*/ Bài 2: GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài tập 2.
H : Bài văn nói điều gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
*/ Bài 3: GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung Bài tập 3.
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu cho em lên thi làm.
- GV kết luận chung.
C. Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Về nhà kể mẩu chuyện cho người nhà
- H/s lắng nghe.
- Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui " Kỉ lục thế giới" và làm bài vào vở.
+ Dấu chấm: đặt cuối các câu 1, 2, 9; dùng để kết thúc câu kể ( câu 3,6,8,10 cũng là câu kể, nhưng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật).
+ Dấu chấm hỏi: đặt ở cuối câu 7,11; dùng để kết thúc các câu hỏi.
+ Dấu chấm than: đặt cuối câu 4,5; dùng để kết thúc câu cảm ( câu 4) , câu khiến ( câu 5)
- Cả lớp đọc bài "Thiên đường của phụ nữ "
- Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi.
- HS điền dấu chấm vào những chỗ thích hợp, sau đó viết hoa các chữ đầu câu.
- Một số em đọc bài làm của mình đã điền dấu câu.
- HS thảo luận theo nhóm 4
-Nhóm ghi vào vở bài tập.
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng.
Tiết 3: Tập đọc:
LT BÀI TẬP ĐỌC 1,2 Ở BÀI CHÍNH TẢ TRANG 118.119
I.Mục tiêu:
- Đọc ngắt, nghỉ đúng dấu chấm, phẩy; đọc diễn cảm bài văn .
- Hiểu ý nghĩa bài: Lan Anh là một bạn gái giỏ giang, thông minh.Bạn được mời làm đại biểu của Nghị viện Thanh niên thế giới năm 2000. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*HSKT: Đọc được 1 đoạn của bài tập đọc.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Nội dung bài dạy.
+ HS: SGK, xem trước bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi trong bài đọc.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2. Giới thiệu bài mới:
3. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
-Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn.
Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài văn, hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số đoạn văn.
Hoạt động 4: Củng cố.
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm.
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
-Chuẩn bị: “Tà áo dài Việt Nam”.
-Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
-1, 2 học sinh đọc toàn bài văn.
-Các học sinh khác đọc thầm theo.
-HS lăng nghe.
-Học sinh đọc diễn cảm.
-Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
-Lớp nhận xét.
- HS ghi nhớ.
Tiết 2,3: Anh
Ngày soạn : 8/6/2020
Ngày dạy : Thứ Năm, ngày 11/6/2020
Tiết 1: Toán :
ÔN TẬP VỀ ĐO ĐẠI LƯỢNG T3 ( DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH )
I. Mục tiêu
1- KT: HS biết quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
2- KN: Chuyển đổi số đo thể tích. Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1). HSKG: BT2 (cột 2); BT3 (cột 2)
3- GD: Tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong thực tế cuộc sống
II. Chuẩn bị:
- GV: Nội dung bài dạy.
- HS: Làm trước phần bài tập ở nhà.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
600000m2 = …km2 5km2 = …hm2
B/ BÀI MỚI :
1. Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2. Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề.
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs lên bảng làm.
C/ Củng cố - Dăn dò
Cho HS đọc bảng tóm tắt SGK.
Về nhà xem lại bài.
Gv nhận xét tiết học.
1HS làm trên bảng.
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000 lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng làm. Lớp nhận xét, sửa chữa:
1m3= 1000dm3
7,268m3 = 7268dm3
0,5m3 = 500dm3
3m3 2dm3 = 302dm3
1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 = 4351cm3
0,2dm3 = 200cm3
1dm3 9cm3 = 109cm3
Bài tập 3: lớp làm vào vở, ba HS lên bảng làm.
a) 6m3 272dm3 = 6,272m3
2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3
3670cm3 = 3,67dm3
5dm3 77cm3 = 5,077dm3
Một HS đọc lại
Tiết 2: TLV
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH CÂY CỐI
I. Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối, nhận biết và sửa được lỗi trong bài ; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
II. Chuẩn bị:
-Vở bài tập
-Bảng phụ -Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ,
- GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Nhận xét bài làm của HS.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn 5 đề văn của tiết kiểm tra viết bài (Tả cây cối), HDHS xác định rõ yêu cầu của đề bài.
a/ Nhận xét chung về kết quả bài viết của HS.
- GV chỉ các lỗi cần sửa đã viết trên bảng phụ.
b/ Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài.
c/ HDHS học tập những đoạn văn hay, bài văn hay.
- GV đọc ngững đoạn văn hay, bài văn hay có ý riêng, sáng tạo của HS.
- HS trao đổi , thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng đọc của bài văn hay.
d/ HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn.
C. Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về viết lại cả bài văn.
- Hs lên bảng chữa lần lượt từng lỗi.
- Cả lớp sửa lỗi trên giấy nháp.
- HS đọc lời nhận xét của thầy ( cô).
- Mỗi HS chon một đoạn văn viết chưa đạt, viết lại cho hay hơn.
- HS nối tiếp nhau đọc lại đoạn văn vừa viết lại ( có so sánh với đoạn cũ)
Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: LTVC:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. Mục tiêu:
- KT: Củng cố, mở rộng vốn từ: Nam và nữ
- KN: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2). Giảm tải: Không làm bài tập 3
- Giáo dục các em xác định được thái độ đúng đắn: không coi thường phụ nữ.
II. Chuẩn bị:
- GV: Nội dung bài dạy
- HS: Vở, SGK, nháp, Xem bài trước.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết LTVC (Ôn tập về dấu câu) (làm miệng) mỗi em 1 bài.
2.Bài mới -Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi.
Có người cho rằng: những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới là dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnhoạt động ; còn ở phụ nữ, quan trọng nhất là dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người
a) Em có đồng ý như vậy không?
b) Em thích phẩm chất nào nhất:
- Ở một bạn nam.
- Ở một bạn nữ.
c) Hãy giải thích nghĩa của từ ngữ mà em vừa chọn.
* Chú giải một số từ để HS tham khảo:
Dũng cảm : Dám dương đầu với sức chống đối, với nguy hiểm để làm những việc nên làm.
Cao thượng : Cao cả, vượt lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen.
Năng nổ : Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong mọi công việc chung.
Dịu dàng : Gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh thần.
Khoan dung : Rộng lượng tha thứ cho người có lỗi lầm.
Cần mẫn : Siêng năng và lanh lợi.
Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu
-Gợi ý cho HS tìm những phẩm chất của hai bạn.
+Tình cảm:
+ Phẩm chất của hai nhân vật.
+ Phẩm chất riêng
BT 3: Giảm tải: không dạy
Bài tập 1: ( tuần 31)
- GV phát bút dạ 3.4 HS.
- GV cùng HS nhận xét chốt lại ý đúng.
Anh hùng Biết gánh vác…
Bất khuất Có tài năng…
Trung hậu không chịu khuất…
Đảm đang Chân thành.
b/ Những từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ là:Cần cù, khoan dung , dịu dàng, biết quan âm đến mọi người, có đức tính hi sinh nhường nhịn.
Bài tập 2:
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
+ Chỗ ướt mẹ nằm chỗ ráo con lăn ( mẹ bao giờ cũng nhường những điều tốt đẹp cho con )
+ Nhà khó cậy vợ hiền,nước nhờ tương giỏi( khi cảnh nhà khó khăn trông vào vợ hiền , nước có loạn trông vào tướng 3.Củng cố - Dăn dò
-Em hãy nêu những từ ngữ vừa mở rộng nam và nữ ?
-Nhắc HS có quan niệm đúng về quyền bình đẳng nam nữ ; có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới mình.
- 2 hs lên bảng làm miệng.
Bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a-b-c. Với câu hỏi c , các em cần sử dụng từ điển để giải nghĩa từ mình lựa chọn.
VD :
a) HS phát biểu
b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh). HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người). HS có thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung.
c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa).
Bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng (tiêu biểu cho nữ tính và nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô.
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến :
-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác:
+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống.
+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể cho Gu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng
+ Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi thấy Ma-ri-ô bị thương
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS làm vở bài tập và trả lời câu hỏi a,b.
- HS nêu kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài suy nghĩ.
+ Lòng thương con đức hi sinh, nhường nhịn của mẹ.
+ Phụ nữ rất đảm đang, giỏi dang là người giữ gìn hạnh phúc giữ gìn tổ ấm gia đình.
+ Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
- HS học thuộc lòng các câu tục ngữ.
- Một vài HS thi học thuộc lòng.
Tiết 3: Khoa học:
SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM,THÚ
I. Mục tiêu:
- Biết chim là động vật đẻ trứng.Sự sinh sản của thú
- Vễ được sơ đồ sự sinh sản của chim.
II. Chuẩn bị:
- Hình trang : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
1. Gới thiệu bài:
1. Hoạt động 1: Quan sát,
*/ Bước 1: HS thảo luận theo cặp.
H: So sánh sự khác nhau giữa các quả trứng ở hình 2?
H: Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong các hình : 2a, 2b, 2c, 2d
*/ Hoạt động 2:
* Bước 1: - HS thảo luận theo nhóm.
-GV kết luận : Hầu hết các chim non mới nở đều rất yếu ớt, chưa thể tự kiếm mồi ngay được. Chim bố và chim mẹ thay nhau đi kiếm mồi chúng cho đến khi chúng tự đi kiếm ăn được.
Hoạt động : Quan sát .
Yêu cầu HS quan sát H1, 2 thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:
H: Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú được nuôi ở đâu?
H: Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy.
H: Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú mẹ và của thú con?
H: Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
H: So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con theo mẫu sau :
Số con trong 1 lứa
Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con
2 con trở lên
GV nhận xét ,chốt lại ý đúng.
C. Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học bài học.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS trả lời:
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
+ Các quả trứng khác nhau.
+ H2a: Quả trứng chưa ấp, có lòng trắng, lòng đỏ riêng biệt.
+ H2b : Quả trứng đã ấp được 10 ngày, có thể thấy mắt gà.
+ H2c: Quả trứng đã ấp được 15 ngày, có thể nhìn thấy phần đầu, chân, lông...
+ H2d: Quả trứng đã ấp được 20 ngày, nhìn thấy đủ các bộ phận của cơ thể gà.
- Các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm thảo luận theo nhóm 4, nhóm trưởng điều khiển.
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét .
HS quan sát H1, 2 thảo luận N2 trả lời các câu hỏi.
TL: bào thai của thú được nuôi ở trong bụng mẹ.
TL: đầu, chân, mình…
TL : Thú con mới sinh đã có hình dạng giống thú mẹ.
TL : Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng sữa.
TL : Khác : chim đẻ trứng rồi mới nở con. Hợp tử của thú phát triển trong bụng mẹ… Giống: cả chim và thú đều nuôi con…
Đại diện các nhóm trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung .
HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con :
Số con trong 1 lứa
Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con
Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, hoẵng…
2con trở lên
Hổ, chó, mèo, …
Ngày soạn: 9/62020
Ngày giảng: Thứ Sáu, 11/6/2020
Tiết 1,2: MT/Kĩ thuật:
Tiết 3: Toán :
ÔN TẬP VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN
I. Mục tiêu:
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.
- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi các số đo thời gian.
- Xem đồng hồ.
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3
II. Chuẩn bị:
+ GV: Đồng hồ, bảng đơn vị đo thời gian.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + Kể tên một số đơn vị đo thể tích, diện tích.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
Bài tập 1: Gọi Hs đọc đề. Yêu cầu lớp làm vào vở. Gọi hs nêu miệng bài làm
Nhận xét.
Yêu cầu HS nhớ kết quả bài tập này.
Bài tập 2: Gọi Hs đọc đề. Cho Hs tự làm vào vở. Tổ chức HS sửa bài trên bảng (cho HS nêu cách đổi)
- Nhận xét, ghi điểm
Bài tập 3 : Gọi Hs đọc đề. Cho HS quan sát đồng hồ và nêu miệng.
- Gv quan sát, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs đọc lại các đơn vị đo thời gian
- Dặn HS làm bài tập ở nhà
- 2 Hs nêu
Bài tập 1: Nêu đề bài. Lớp làm bài vào vở. Vài HS nêu miệng bài làm, chẳng hạn:
1 thế kỉ = 100 năm
1 tháng có 30 hoặc 31 ngày (HS kể tên các tháng đó)
1 tuần lễ có 7 ngày (HS kể tên các ngày đó)…
Bài tập 2 : Nêu đề bài. Lớp làm bài vào vở. Vài HS lên bảng làm bài-lớp chữa bài:
2năm 6 tháng = 30tháng
3phút 40 giây = 220 giây
1giờ 5 phút = 65 phút
2 ngày 2 giờ = 50 giờ
28 tháng = 2năm 4tháng
144 phút = 2 giờ 24 phút…
90 giây = 1,5 phút
2phút 45 giây = 2,75 phút…
Bài tập 3: Hs đọc đề. Quan sát đồng hồ và nêu miệng. Nhận xét, sửa chữa.
- 1HS đọc lại bài 1.
Tiết 4: Thể dục:
Tiết 5: TLV:
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. Mục đích yêu cầu:
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT 1).
- viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ đã viết sẵn kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật. Tranh ảnh về 1 số con vật.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 học sinh đọc đoạn văn đã viết lại ở nhà.
- GV nhận xét cho điểm
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
Bài 1: Cho 2HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập.
GV đính bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ về bài văn tả con vật. Gọi 1HS đọc lại.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi
- GV chốt ý đúng
Bài 2: cho hs đọc đề, làm vào vở và nêu miệng bài làm.
GV nhận xét chấm 1 số đoạn
3. Củng cố - dặn dò: - Cho hs nhắc lại kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật
- GV nhận xét.
- Dặn HS xem trước bài tiếp theo.
- 1 HS đọc đoạn văn đã viết lại, tiết TLV tuần trước.
- 2 HS đọc.
- 1 HS đọc kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật
Thảo luận nhóm 2, làm vào vở và trình bày:
a/ Bài văn gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: câu đầu (mở bài tự nhiên)-Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa mi vào các buổi chiều
+ Đoạn 2 : tiếp theo đến rủ xuống cỏ cây - Tả tiếng hót đặc biệt của chim họa mi vào buổi chiều
+ Đoạn 3: tiếp theo đến trong bóng đêm dày-Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim họa mi trong đêm
+ Đoạn 4: phần còn lại (kết bài) - Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của chim họa mi
b/ Quan sát bằng thị giác (thấy); thính giác (nghe)
c/ Ví dụ: chi tiết họa mi ngủ; hình ảnh so sánh tiếng họa mi như điệu đàn…
Bài 2: Học sinh đọc đề, làm vào vở và vài HS nêu miệng bài làm; lớp nhận xét, sửa chữa.
Ngày soạn: 10/62020
Ngày giảng: Thứ Bảy, 12/6/2020
Tiết 1: Toán :
PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ .
I.Mục tiêu :
- Biết cộng, trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán.
- Làm được các BT : 1 ; 2(cột 1 ) ; 3 ; 4 - Làm các BT 1, 2, 3
II. Chuẩn bị:
+ HS: Bảng con.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A-Kiểm tra:
Điến số thích hợp vào chỗ chấm.
2giờ 30phút = ......giờ; 5ngày 7giờ=.....giờ.
445phút =....giờ.....phút; 324giây =...phút...giây.
B-Bài mới: Phép cộng.
GV cho HS đặt câu hỏi trao đổi ý kiến về những hiểu biết đối với phép cộng nói chung: tên gọi, các thành phần và kết quả, dấu phép tính, một số tính chất của phép cộng......như trong SGK.
*Luyện tập:
Bài 1/158: Tính:
-Cho 4HS làm bảng, lớp làm vở
-GV đánh giá chung.
Bài 2/158: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
( Cột 1)
Yêu cầu HS nêu cách làm từng bài
-GV nhận xét chung.
Bài 3/159: Không thực hiện phép tính, nêu dự đoán kết quả tìm x:
-GV đánh giá chung.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Muốn thử lại để kiểm tra kết quả một phép trừ đúng hay sai chúng ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vài vào vở.
- Mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và
C-Củng cố-dặn dò:
Ôn: Phép cộng, Phép trừ.
HS làm bảng, trên giấy.
HS mở sách.
HS trả lời.
HS tự làm bài , chữa bài.
-HS nhận xét
-3HS làm bài.
a) (689 + 875) + 125 = 689 + (875+125)
= 689 + 1000 = 1689
b)
c) 5,87 + 28,96 + 4,13
= 5,87 + 4,13 + 28,96 = 10 + 28,96
= 38,69
-HS nhận xét trao đổi, làm bài
a) x = 0 vì 0 cộng với bất kì số nào cũng bằng chính nó.
b)x = 0 vì 4/10 = 2/5 nên ta có thể giải thích như trên.
HS trả lời làm vở.
.
Bài 1: Tính rồi thử lại theo mẫu:
- Muốn thử lại kết quả của một phép trừ có đúng hay không ta lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, nếu có kết quả là số bị trừ thì phép tính đó đúng, nếu không thì phép tính sai.
- 3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c của bài. HS cả lớp làm bài vào vở.
a) 8923 thử lại 4766
4157 4157
4766 8923
27 069 thử lại 17 532
9 537 9 537
17 532 27 069
b) thử lại
thử lại ;
c) 7,284 0,863
5,596 0,298
1,688 0,565
Thử lại
1,688 0,565
5,596 0,298
7,284 0,863
Bài 2: Tìm x:
a) x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 - 5,84
x = 3,32
b) x - 0,35 = 2,55
x = 2,55 + 0,35
x = 2,9
Tiết 2: Lịch sử
HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
I. Mục tiêu:
- Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7 năm 1976.
+ Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước.
+ Cuối tháng 6 đầu thnág 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định : tên nước, Quốc huy, Quốc ca, Quốc kì, Thủ đô và đổi tên thành phố Sài gòn-Gia Định là TP Hồ Chí Minh.
II. Chuẩn bị:
- Ảnh trong SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
*/ Hoạt động 1: (HS làm việc theo nhóm)
H: Cuộc bầu cử Quốc hội diễn ra như thế nào?
H: Những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI.
H: Ý nghĩa cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI
*/ Hoạt động 2: GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên của nước ta (6/1/1946), từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của lần bầu cử Quốc hội khoá VI
*/ Hoạt động 3,4: Tìm hiểu những quyết định quan trọng nhất của kì Quốc hội đầu tiên của nước ta.
*/ Hoạt động 5: GV nhấn mạnh ý nghĩa lịch sử của Quốc hội khoá VI
3. Củng cố - dặn dò:
- HS làm việc theo nhóm 4, nhóm trưởng điểu khiển.
- Đại diện các nhóm lên phát biểu.
+ Cuộc bầu cử Quốc hội diễn ra trong không khí tưng bừng của người dân Việt Nam.
+ Lấy tên nước là : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc huy ; Quốc kì lá cờ đỏ sao vàng. Quốc ca là bài : Tiến cuân ca …....
+ Việc bầu cử Quốc hội thống nhất kì họp đầu tiên của Quốc hội thống nhất có ý nghĩa lịch sử trọng đại. Từ nay nước ta có bộ máy nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
- HS trả lời:
Tiết 3: Tiếng việt
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. Mục tiêu:
- Đọc đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ VN và truyền thống của dân tộc Việt Nam .(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II. Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam. Một chiệc áo cánh (nếu có).
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A-Bài cũ (4') K.tra 2 HS
- HS đọc bài TLCH bài “Thuần phục sư tử”
GV nhận xét – ghi điểm
B-Bài mới: Giới thiệu
*HĐ1/ Luyện đọc (12')
B1/ HS đọc cả bài
GV đưa ảnh “ Thiếu nữ bên hoa huệ” để giới thiệu
B2/ HS đọc đoạn nối tiếp
GV chia đoạn (4 đoạn)
Đ1/ Phụ nữ…..hồ Thuỷ
Đ2/ Từ đầu thế…..vạt phải
Đ3/ Từ những….trẻ trung
Đ4/ Áo dài…..thoát hơn
-GV gọi HS đọc nối tiếp (3 lượt)
*Từ khó: Kín đáo, mỡ gà, buộc thắt vào nhan
-GV đọc mẫu toàn bài
*HĐ2/ Tìm hiểu bài (12')
GV nêu câu hỏi
+C1/ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ VN xưa?
-Từ ngữ: Kín đáo
+C2/ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài truyền thống
+C3/ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của VN
+C4/ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ khi họ mặc áo dài?
-Từ ngữ: mềm mại, thanh thoát
+Bài văn nói về điều gì
*HĐ3/ Đọc diễn cảm (6')
GV cho HS đọc
GV đưa bảng phụ viết sẵn đoạn 1; GV đọc mẫu
GV cho HS thi đọc.
GV nhận xét – khen những HS đọc tốt.
*HĐ4/ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
-2HS đọc đoạn và trả lời
2 HS đọc nối tiếp
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
-HS đọc nối tiếp
-3 HS đọc phát âm, đọc chú giải
-HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
+ ... chiếc áo dài làm cho người phụ nữ tế nhị kín đáo
+... chỉ có 2 thân vải phía trước và phía sau...
... vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo
- Người phụ nữ trở nên duyên dáng dịu dàng hơn ...
+Bài văn viết về sự hình thành chiếc áo dài VN, vẻ đẹp kết hợp…..hiện đại Tây phương
-4HS đọc nối tiếp nhau
1 số HS thi đọc – lớp nhận xét
Tiết 4: Khoa học
SỰ NUÔI VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết: Nêu ví dụ về sự nuôi con của một số loài thú (hổ, hươu).
II. Chuẩn bị: Hình trang 122, 123 sgk
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: + Cho biết quá trình sinh sản và nuôi con của các loài thú.
+ Thú nuôi con bằng gì
Nhận xét, ghi điểm
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hổ qua thông tin và câu hỏi trong sách trang 122.
+ Hổ thường sinh sản vào mùa nào?
+ Vì sao hổ mẹ không rời con suốt tuần đầu sau khi sinh?
+ Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? Khi nào hổ con có thể sống độc lập?
- Tổ chức cho HS nêu kết quả làm việc. Gv và các nhóm khác bổ sung
- Yêu cầu HS mô tả cách hổ mẹ dạy con săn mồi
- Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hươu qua thông tin và câu hỏi trong sách trang 123.
+ Hươu ăn gì để sống?
+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì?
+ Tại sao hươu con mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy?
Hoạt động 2: Trò chơi “Săn mồi và con mồi”
- Yêu cầu nhóm vừa tìm hiểu về hổ vừa tìm hiểu về hươu. Đóng vai cách săn mồi ở hổ và cách chạy trốn ở hươu.
Gv nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố – dặn dò: - Nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị cho tuần sau
- 2 Hs nêu
HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hổ qua thông tin và câu hỏi trong sách trang 122.
- Hổ thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hạ.
- Vì hổ con rất yếu ớt
- Khi hổ con khoảng 2 tháng tuổi, hổ mẹ dạy hổ con săn mồi. Khoảng 1,5 năm tuổi, hổ con có thể sống độc lập
HS nêu kết quả làm việc
2 HS mô tả cách hổ mẹ dạy con săn mồi
HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hươu qua thông tin và câu hỏi trong sách trang 123. HS trình bày:
- Cỏ, lá cây …
- Hươu đẻ mỗi lứa 1 con. Hươu con mới sinh ra đã biết đi và bú.
- Vì chạy là cách tự vệ tốt nhất của hươu.
Đóng vai cách săn mồi ở hổ và cách chạy trốn ở hươu.
Tiết 4: Đạo đức
KỂ VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG YÊU HÒA BÌNH
CỦA THIẾU NHI VIỆT NAM (T2)
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS học tập về những tấm gương yêu hòa bình của thiếu nhi Việt Nam
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bètrên thế giới
II. CHUẨN BỊ:
- GV + HS: - Sưu tầm các câu chuyện về những tấm gương yêu hòa bình của thiếu nhi Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
1. Khởi động: HS hát bài em yêu hòa bình
? Bài hát nói lên điều gì?
- GV giới thiệu bài-> ghi đầu bài
2. Giới thiệu bài mới:
Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi người phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa các dân tộc quốc gia này với các dân tộc quốc
3. KỂ CHUYỆN :
Tìm hiểu những mẫu chuyện yêu hòa bình của thiếu nhi Việt Nam
Có thể gợi ý :
• Trần Quốc Toản
• Kim Đồng
• Võ Thị Sáu
• Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Phạm Ngọc Đa, TTrần Văn Ơn, Dương Văn Nội... ...
* Câu chuyện tuổi thơ dữ dội
Kể chuyện:
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố - dặn dò:
• Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
• Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực trong học tập.
- Lớp hát
- Trái đất này đều là của chúng ta
- HS trả lời
.
- 1 HS đọc yêu cầu, 2 HS đọc các việc làm, lớp đọc thầm.
- Từng cặp học sinh tìm.
• 1 nhóm trình bày, nhóm khác, nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động cá nhân, lớp.
HS trình bày trước lớp
Ngàysoạn:6/6/2020 Ngày giảng: Thứ Hai, 8/6/2020
Tiết 1: Chào cờ:
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Tiết 2,3: Anh
Tiết 4: Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (TT).
I. Mục tiêu:
- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm ; viết các số đo dưới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân.
- Làm các BT 1; 2 (cột 2,3) ; 3 (cột 2,3) và 4. HSKG: BT2(cột 1); BT3(cột 1); BT5
III. Chuẩn bị:
- Bảng phụ, phiếu BT
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra:
- Kiểm tra vở bài tập .
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài: nêu và ghi đề bài
2.Tìm hiểu bài:
3.Thực hành:
Bài 1: cho hs đọc đề, giải và chữa bài.
Bài 2: cho hs đọc đề, giải và chữa bài.
Bài 3: cho hs đọc đề, giải và chữa bài.
GV hướng dẫn: Cách đổi thời gian từ phân số ra số thập phân
Bài 4: cho hs đọc đề, giải và chữa bài.
C.Củng cố- dăn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về làm bài tập trong VBT.
- HS làm bài trong VBT và đại diện lên bảng làm:
a) 0,3 =
b)
- HS tự làm trong VBT và 2 em lên bảng lớp sửa.
a) 0,35 = 35% ; 0,5 = 0,50 = 50 % ;
b) 45% = 0,45 ; 5% = 0,05.
a) giờ = 0,5 giờ ; giờ = 0,75 giờ giờ = 0,25 giờ
b) m = 3,5m ; km = 0,3km;kg = 0,4 kg.
- HS làm bài và nêu kết quả.
a) 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505.
b) 69,78 ; 69,8 ; 71,2 ; 72,1
Tiết 5: Tập đọc
CON GÁI
I/ Mục tiêu:
Đọc diễm cảm được toàn bộ bài văn.
Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Một vụ đắm tàu và trả lời các câu hỏi về bài
2. Dạy bài mới:2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:- Mời 1 HS giỏi đọc.
- Chia đoạn.- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+ Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?
+) Rút ý 1:
- Cho HS đọc đoạn 2,3,4:
+ Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?
+) Rút ý 2:
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm về con gái không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó?
+ Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?
+) Rút ý 3:
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc DC đoạn 5 trong nhóm 2.-Thi đọc diễn cảm.
3. Củng cố, dặn dò:- nhận xét giờ học
- 2 HS đọc
- Theo dõi SGK, chia đoạn
- Mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- Phát hiện các tiếng, từ khó đọc, luyện đọc từ khó
- HS đọc đoạn trong nhóm.
- 1-2 HS đọc toàn bài.
+ Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa, cả bố và mẹ Mơ đều…
+) Tư tưởng xem thường con gái ở quê Mơ.
+ Mơ luôn là học sinh giỏi. Đi học về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ…
+) Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn
+ Có thay đổi, các chi tiết thể hiện: bố ôm Mơ chặt đến nghẹt thở, cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt thương Mơ ; dì Hạnh nói:…
+ Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi giang…
+) Sự thay đổi quan niệm về “con gái”.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm.
Ngày giảng: Thứ Ba, 9/6/2020
( Đ/C LONG DẠY)
Ngày soạn: 7/6/2020 Ngày giảng: Thứ Tư, 10/6/2020
Tiết 1: Toán :
ÔN TẬP VỀ ĐO ĐẠI LƯỢNG T2 ( DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH )
I. Mục tiêu:
- Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- Làm các BT 1, 2, 3 (a)
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
600000m3=…km3 5km3 = …hm3
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
Bài tập 1: Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài trên bảng.
Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc đề, GV hướng dẫn HS tóm tắt, làm vào vở, trên bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề, GV hướng dẫn HS tóm tắt, làm vào vở, trên bảng và chữa bài
3. Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài.
- 1HS làm trên bảng.
Bài tập 1: HS tự làm bài và 3HS lên bảng chữa bài, Kết quả:
a) 8m2 5dm2 = 8,05m2; 8m2 5dm2 < 8,5m2
8m2 5dm2 > 8,005m2
b) 7m3 5dm3 = 7,005m3; 7m3 5dm3 < 7,5m3
2,94dm3 > 2dm3 94cm3
Bài tập 2: HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm. Lớp nhận xét, sửa chữa:
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 = 100 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
150 100 = 15000 (m2)
15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 150 = 9000 (kg)
9000kg = 9tấn
ĐS: 9tấn
Bài tập 3: HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm. Lớp nhận xét, sửa chữa:
Thể tích của bể nước là: 4 3 2,5 = 30 (m3)
Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 80 : 100 = 24 (m3)
a) Số lít nước chứa trong bể là:
24m3 = 24000dm3 = 24000l
ĐS: a) 24000l
Tiết 2: LTVC:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I. Mục tiêu:
- Tìm được các dấu chấm, dấu hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT 1) ; đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT 2) ; sửa được dấu câu cho đúng (BT 3).
II. Chuẩn bị:
-Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ:
-GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra ĐK giữa học kì II.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS làm bài :
*/ Bài 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
H: Tìm 3 loại dấu câu (Dấu chấm, chấm
hỏi, chấm than)?
H: Nêu công dụng của từng loại dấu câu?
*/ Bài 2: GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài tập 2.
H : Bài văn nói điều gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
*/ Bài 3: GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung Bài tập 3.
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu cho em lên thi làm.
- GV kết luận chung.
C. Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Về nhà kể mẩu chuyện cho người nhà
- H/s lắng nghe.
- Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui " Kỉ lục thế giới" và làm bài vào vở.
+ Dấu chấm: đặt cuối các câu 1, 2, 9; dùng để kết thúc câu kể ( câu 3,6,8,10 cũng là câu kể, nhưng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật).
+ Dấu chấm hỏi: đặt ở cuối câu 7,11; dùng để kết thúc các câu hỏi.
+ Dấu chấm than: đặt cuối câu 4,5; dùng để kết thúc câu cảm ( câu 4) , câu khiến ( câu 5)
- Cả lớp đọc bài "Thiên đường của phụ nữ "
- Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi.
- HS điền dấu chấm vào những chỗ thích hợp, sau đó viết hoa các chữ đầu câu.
- Một số em đọc bài làm của mình đã điền dấu câu.
- HS thảo luận theo nhóm 4
-Nhóm ghi vào vở bài tập.
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng.
Tiết 3: Tập đọc:
LT BÀI TẬP ĐỌC 1,2 Ở BÀI CHÍNH TẢ TRANG 118.119
I.Mục tiêu:
- Đọc ngắt, nghỉ đúng dấu chấm, phẩy; đọc diễn cảm bài văn .
- Hiểu ý nghĩa bài: Lan Anh là một bạn gái giỏ giang, thông minh.Bạn được mời làm đại biểu của Nghị viện Thanh niên thế giới năm 2000. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*HSKT: Đọc được 1 đoạn của bài tập đọc.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Nội dung bài dạy.
+ HS: SGK, xem trước bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi trong bài đọc.
-Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2. Giới thiệu bài mới:
3. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
-Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn.
Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài văn, hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số đoạn văn.
Hoạt động 4: Củng cố.
-Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm.
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
-Chuẩn bị: “Tà áo dài Việt Nam”.
-Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
-1, 2 học sinh đọc toàn bài văn.
-Các học sinh khác đọc thầm theo.
-HS lăng nghe.
-Học sinh đọc diễn cảm.
-Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
-Lớp nhận xét.
- HS ghi nhớ.
Tiết 2,3: Anh
Ngày soạn : 8/6/2020
Ngày dạy : Thứ Năm, ngày 11/6/2020
Tiết 1: Toán :
ÔN TẬP VỀ ĐO ĐẠI LƯỢNG T3 ( DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH )
I. Mục tiêu
1- KT: HS biết quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
2- KN: Chuyển đổi số đo thể tích. Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1). HSKG: BT2 (cột 2); BT3 (cột 2)
3- GD: Tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong thực tế cuộc sống
II. Chuẩn bị:
- GV: Nội dung bài dạy.
- HS: Làm trước phần bài tập ở nhà.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
600000m2 = …km2 5km2 = …hm2
B/ BÀI MỚI :
1. Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2. Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề.
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs lên bảng làm.
C/ Củng cố - Dăn dò
Cho HS đọc bảng tóm tắt SGK.
Về nhà xem lại bài.
Gv nhận xét tiết học.
1HS làm trên bảng.
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000 lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng làm. Lớp nhận xét, sửa chữa:
1m3= 1000dm3
7,268m3 = 7268dm3
0,5m3 = 500dm3
3m3 2dm3 = 302dm3
1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 = 4351cm3
0,2dm3 = 200cm3
1dm3 9cm3 = 109cm3
Bài tập 3: lớp làm vào vở, ba HS lên bảng làm.
a) 6m3 272dm3 = 6,272m3
2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3
3670cm3 = 3,67dm3
5dm3 77cm3 = 5,077dm3
Một HS đọc lại
Tiết 2: TLV
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH CÂY CỐI
I. Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối, nhận biết và sửa được lỗi trong bài ; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
II. Chuẩn bị:
-Vở bài tập
-Bảng phụ -Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Bài cũ:
- Kiểm tra bài cũ,
- GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Nhận xét bài làm của HS.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn 5 đề văn của tiết kiểm tra viết bài (Tả cây cối), HDHS xác định rõ yêu cầu của đề bài.
a/ Nhận xét chung về kết quả bài viết của HS.
- GV chỉ các lỗi cần sửa đã viết trên bảng phụ.
b/ Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài.
c/ HDHS học tập những đoạn văn hay, bài văn hay.
- GV đọc ngững đoạn văn hay, bài văn hay có ý riêng, sáng tạo của HS.
- HS trao đổi , thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng đọc của bài văn hay.
d/ HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn.
C. Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về viết lại cả bài văn.
- Hs lên bảng chữa lần lượt từng lỗi.
- Cả lớp sửa lỗi trên giấy nháp.
- HS đọc lời nhận xét của thầy ( cô).
- Mỗi HS chon một đoạn văn viết chưa đạt, viết lại cho hay hơn.
- HS nối tiếp nhau đọc lại đoạn văn vừa viết lại ( có so sánh với đoạn cũ)
Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: LTVC:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. Mục tiêu:
- KT: Củng cố, mở rộng vốn từ: Nam và nữ
- KN: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2). Giảm tải: Không làm bài tập 3
- Giáo dục các em xác định được thái độ đúng đắn: không coi thường phụ nữ.
II. Chuẩn bị:
- GV: Nội dung bài dạy
- HS: Vở, SGK, nháp, Xem bài trước.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết LTVC (Ôn tập về dấu câu) (làm miệng) mỗi em 1 bài.
2.Bài mới -Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi.
Có người cho rằng: những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới là dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnhoạt động ; còn ở phụ nữ, quan trọng nhất là dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người
a) Em có đồng ý như vậy không?
b) Em thích phẩm chất nào nhất:
- Ở một bạn nam.
- Ở một bạn nữ.
c) Hãy giải thích nghĩa của từ ngữ mà em vừa chọn.
* Chú giải một số từ để HS tham khảo:
Dũng cảm : Dám dương đầu với sức chống đối, với nguy hiểm để làm những việc nên làm.
Cao thượng : Cao cả, vượt lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen.
Năng nổ : Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong mọi công việc chung.
Dịu dàng : Gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh thần.
Khoan dung : Rộng lượng tha thứ cho người có lỗi lầm.
Cần mẫn : Siêng năng và lanh lợi.
Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu
-Gợi ý cho HS tìm những phẩm chất của hai bạn.
+Tình cảm:
+ Phẩm chất của hai nhân vật.
+ Phẩm chất riêng
BT 3: Giảm tải: không dạy
Bài tập 1: ( tuần 31)
- GV phát bút dạ 3.4 HS.
- GV cùng HS nhận xét chốt lại ý đúng.
Anh hùng Biết gánh vác…
Bất khuất Có tài năng…
Trung hậu không chịu khuất…
Đảm đang Chân thành.
b/ Những từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ là:Cần cù, khoan dung , dịu dàng, biết quan âm đến mọi người, có đức tính hi sinh nhường nhịn.
Bài tập 2:
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
+ Chỗ ướt mẹ nằm chỗ ráo con lăn ( mẹ bao giờ cũng nhường những điều tốt đẹp cho con )
+ Nhà khó cậy vợ hiền,nước nhờ tương giỏi( khi cảnh nhà khó khăn trông vào vợ hiền , nước có loạn trông vào tướng 3.Củng cố - Dăn dò
-Em hãy nêu những từ ngữ vừa mở rộng nam và nữ ?
-Nhắc HS có quan niệm đúng về quyền bình đẳng nam nữ ; có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới mình.
- 2 hs lên bảng làm miệng.
Bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a-b-c. Với câu hỏi c , các em cần sử dụng từ điển để giải nghĩa từ mình lựa chọn.
VD :
a) HS phát biểu
b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh). HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người). HS có thể thích nhất phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung.
c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa).
Bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng (tiêu biểu cho nữ tính và nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô.
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến :
-Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác:
+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống.
+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể cho Gu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng
+ Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi thấy Ma-ri-ô bị thương
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS làm vở bài tập và trả lời câu hỏi a,b.
- HS nêu kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài suy nghĩ.
+ Lòng thương con đức hi sinh, nhường nhịn của mẹ.
+ Phụ nữ rất đảm đang, giỏi dang là người giữ gìn hạnh phúc giữ gìn tổ ấm gia đình.
+ Phụ nữ dũng cảm, anh hùng.
- HS học thuộc lòng các câu tục ngữ.
- Một vài HS thi học thuộc lòng.
Tiết 3: Khoa học:
SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM,THÚ
I. Mục tiêu:
- Biết chim là động vật đẻ trứng.Sự sinh sản của thú
- Vễ được sơ đồ sự sinh sản của chim.
II. Chuẩn bị:
- Hình trang : SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
1. Gới thiệu bài:
1. Hoạt động 1: Quan sát,
*/ Bước 1: HS thảo luận theo cặp.
H: So sánh sự khác nhau giữa các quả trứng ở hình 2?
H: Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong các hình : 2a, 2b, 2c, 2d
*/ Hoạt động 2:
* Bước 1: - HS thảo luận theo nhóm.
-GV kết luận : Hầu hết các chim non mới nở đều rất yếu ớt, chưa thể tự kiếm mồi ngay được. Chim bố và chim mẹ thay nhau đi kiếm mồi chúng cho đến khi chúng tự đi kiếm ăn được.
Hoạt động : Quan sát .
Yêu cầu HS quan sát H1, 2 thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:
H: Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú được nuôi ở đâu?
H: Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy.
H: Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú mẹ và của thú con?
H: Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
H: So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con theo mẫu sau :
Số con trong 1 lứa
Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con
2 con trở lên
GV nhận xét ,chốt lại ý đúng.
C. Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học bài học.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS trả lời:
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
+ Các quả trứng khác nhau.
+ H2a: Quả trứng chưa ấp, có lòng trắng, lòng đỏ riêng biệt.
+ H2b : Quả trứng đã ấp được 10 ngày, có thể thấy mắt gà.
+ H2c: Quả trứng đã ấp được 15 ngày, có thể nhìn thấy phần đầu, chân, lông...
+ H2d: Quả trứng đã ấp được 20 ngày, nhìn thấy đủ các bộ phận của cơ thể gà.
- Các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm thảo luận theo nhóm 4, nhóm trưởng điều khiển.
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét .
HS quan sát H1, 2 thảo luận N2 trả lời các câu hỏi.
TL: bào thai của thú được nuôi ở trong bụng mẹ.
TL: đầu, chân, mình…
TL : Thú con mới sinh đã có hình dạng giống thú mẹ.
TL : Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng sữa.
TL : Khác : chim đẻ trứng rồi mới nở con. Hợp tử của thú phát triển trong bụng mẹ… Giống: cả chim và thú đều nuôi con…
Đại diện các nhóm trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung .
HS kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con :
Số con trong 1 lứa
Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con
Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, hoẵng…
2con trở lên
Hổ, chó, mèo, …
Ngày soạn: 9/62020
Ngày giảng: Thứ Sáu, 11/6/2020
Tiết 1,2: MT/Kĩ thuật:
Tiết 3: Toán :
ÔN TẬP VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN
I. Mục tiêu:
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.
- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi các số đo thời gian.
- Xem đồng hồ.
- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3
II. Chuẩn bị:
+ GV: Đồng hồ, bảng đơn vị đo thời gian.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: + Kể tên một số đơn vị đo thể tích, diện tích.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
Bài tập 1: Gọi Hs đọc đề. Yêu cầu lớp làm vào vở. Gọi hs nêu miệng bài làm
Nhận xét.
Yêu cầu HS nhớ kết quả bài tập này.
Bài tập 2: Gọi Hs đọc đề. Cho Hs tự làm vào vở. Tổ chức HS sửa bài trên bảng (cho HS nêu cách đổi)
- Nhận xét, ghi điểm
Bài tập 3 : Gọi Hs đọc đề. Cho HS quan sát đồng hồ và nêu miệng.
- Gv quan sát, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs đọc lại các đơn vị đo thời gian
- Dặn HS làm bài tập ở nhà
- 2 Hs nêu
Bài tập 1: Nêu đề bài. Lớp làm bài vào vở. Vài HS nêu miệng bài làm, chẳng hạn:
1 thế kỉ = 100 năm
1 tháng có 30 hoặc 31 ngày (HS kể tên các tháng đó)
1 tuần lễ có 7 ngày (HS kể tên các ngày đó)…
Bài tập 2 : Nêu đề bài. Lớp làm bài vào vở. Vài HS lên bảng làm bài-lớp chữa bài:
2năm 6 tháng = 30tháng
3phút 40 giây = 220 giây
1giờ 5 phút = 65 phút
2 ngày 2 giờ = 50 giờ
28 tháng = 2năm 4tháng
144 phút = 2 giờ 24 phút…
90 giây = 1,5 phút
2phút 45 giây = 2,75 phút…
Bài tập 3: Hs đọc đề. Quan sát đồng hồ và nêu miệng. Nhận xét, sửa chữa.
- 1HS đọc lại bài 1.
Tiết 4: Thể dục:
Tiết 5: TLV:
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. Mục đích yêu cầu:
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT 1).
- viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
II. Đồ dùng dạy học
Bảng phụ đã viết sẵn kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật. Tranh ảnh về 1 số con vật.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 học sinh đọc đoạn văn đã viết lại ở nhà.
- GV nhận xét cho điểm
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
Bài 1: Cho 2HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập.
GV đính bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ về bài văn tả con vật. Gọi 1HS đọc lại.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi
- GV chốt ý đúng
Bài 2: cho hs đọc đề, làm vào vở và nêu miệng bài làm.
GV nhận xét chấm 1 số đoạn
3. Củng cố - dặn dò: - Cho hs nhắc lại kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật
- GV nhận xét.
- Dặn HS xem trước bài tiếp theo.
- 1 HS đọc đoạn văn đã viết lại, tiết TLV tuần trước.
- 2 HS đọc.
- 1 HS đọc kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật
Thảo luận nhóm 2, làm vào vở và trình bày:
a/ Bài văn gồm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: câu đầu (mở bài tự nhiên)-Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa mi vào các buổi chiều
+ Đoạn 2 : tiếp theo đến rủ xuống cỏ cây - Tả tiếng hót đặc biệt của chim họa mi vào buổi chiều
+ Đoạn 3: tiếp theo đến trong bóng đêm dày-Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim họa mi trong đêm
+ Đoạn 4: phần còn lại (kết bài) - Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của chim họa mi
b/ Quan sát bằng thị giác (thấy); thính giác (nghe)
c/ Ví dụ: chi tiết họa mi ngủ; hình ảnh so sánh tiếng họa mi như điệu đàn…
Bài 2: Học sinh đọc đề, làm vào vở và vài HS nêu miệng bài làm; lớp nhận xét, sửa chữa.
Ngày soạn: 10/62020
Ngày giảng: Thứ Bảy, 12/6/2020
Tiết 1: Toán :
PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ .
I.Mục tiêu :
- Biết cộng, trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán.
- Làm được các BT : 1 ; 2(cột 1 ) ; 3 ; 4 - Làm các BT 1, 2, 3
II. Chuẩn bị:
+ HS: Bảng con.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A-Kiểm tra:
Điến số thích hợp vào chỗ chấm.
2giờ 30phút = ......giờ; 5ngày 7giờ=.....giờ.
445phút =....giờ.....phút; 324giây =...phút...giây.
B-Bài mới: Phép cộng.
GV cho HS đặt câu hỏi trao đổi ý kiến về những hiểu biết đối với phép cộng nói chung: tên gọi, các thành phần và kết quả, dấu phép tính, một số tính chất của phép cộng......như trong SGK.
*Luyện tập:
Bài 1/158: Tính:
-Cho 4HS làm bảng, lớp làm vở
-GV đánh giá chung.
Bài 2/158: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
( Cột 1)
Yêu cầu HS nêu cách làm từng bài
-GV nhận xét chung.
Bài 3/159: Không thực hiện phép tính, nêu dự đoán kết quả tìm x:
-GV đánh giá chung.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Muốn thử lại để kiểm tra kết quả một phép trừ đúng hay sai chúng ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vài vào vở.
- Mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và
C-Củng cố-dặn dò:
Ôn: Phép cộng, Phép trừ.
HS làm bảng, trên giấy.
HS mở sách.
HS trả lời.
HS tự làm bài , chữa bài.
-HS nhận xét
-3HS làm bài.
a) (689 + 875) + 125 = 689 + (875+125)
= 689 + 1000 = 1689
b)
c) 5,87 + 28,96 + 4,13
= 5,87 + 4,13 + 28,96 = 10 + 28,96
= 38,69
-HS nhận xét trao đổi, làm bài
a) x = 0 vì 0 cộng với bất kì số nào cũng bằng chính nó.
b)x = 0 vì 4/10 = 2/5 nên ta có thể giải thích như trên.
HS trả lời làm vở.
.
Bài 1: Tính rồi thử lại theo mẫu:
- Muốn thử lại kết quả của một phép trừ có đúng hay không ta lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, nếu có kết quả là số bị trừ thì phép tính đó đúng, nếu không thì phép tính sai.
- 3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c của bài. HS cả lớp làm bài vào vở.
a) 8923 thử lại 4766
4157 4157
4766 8923
27 069 thử lại 17 532
9 537 9 537
17 532 27 069
b) thử lại
thử lại ;
c) 7,284 0,863
5,596 0,298
1,688 0,565
Thử lại
1,688 0,565
5,596 0,298
7,284 0,863
Bài 2: Tìm x:
a) x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 - 5,84
x = 3,32
b) x - 0,35 = 2,55
x = 2,55 + 0,35
x = 2,9
Tiết 2: Lịch sử
HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
I. Mục tiêu:
- Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7 năm 1976.
+ Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước.
+ Cuối tháng 6 đầu thnág 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định : tên nước, Quốc huy, Quốc ca, Quốc kì, Thủ đô và đổi tên thành phố Sài gòn-Gia Định là TP Hồ Chí Minh.
II. Chuẩn bị:
- Ảnh trong SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
*/ Hoạt động 1: (HS làm việc theo nhóm)
H: Cuộc bầu cử Quốc hội diễn ra như thế nào?
H: Những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI.
H: Ý nghĩa cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI
*/ Hoạt động 2: GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiên của nước ta (6/1/1946), từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của lần bầu cử Quốc hội khoá VI
*/ Hoạt động 3,4: Tìm hiểu những quyết định quan trọng nhất của kì Quốc hội đầu tiên của nước ta.
*/ Hoạt động 5: GV nhấn mạnh ý nghĩa lịch sử của Quốc hội khoá VI
3. Củng cố - dặn dò:
- HS làm việc theo nhóm 4, nhóm trưởng điểu khiển.
- Đại diện các nhóm lên phát biểu.
+ Cuộc bầu cử Quốc hội diễn ra trong không khí tưng bừng của người dân Việt Nam.
+ Lấy tên nước là : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc huy ; Quốc kì lá cờ đỏ sao vàng. Quốc ca là bài : Tiến cuân ca …....
+ Việc bầu cử Quốc hội thống nhất kì họp đầu tiên của Quốc hội thống nhất có ý nghĩa lịch sử trọng đại. Từ nay nước ta có bộ máy nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
- HS trả lời:
Tiết 3: Tiếng việt
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. Mục tiêu:
- Đọc đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ VN và truyền thống của dân tộc Việt Nam .(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II. Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam. Một chiệc áo cánh (nếu có).
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A-Bài cũ (4') K.tra 2 HS
- HS đọc bài TLCH bài “Thuần phục sư tử”
GV nhận xét – ghi điểm
B-Bài mới: Giới thiệu
*HĐ1/ Luyện đọc (12')
B1/ HS đọc cả bài
GV đưa ảnh “ Thiếu nữ bên hoa huệ” để giới thiệu
B2/ HS đọc đoạn nối tiếp
GV chia đoạn (4 đoạn)
Đ1/ Phụ nữ…..hồ Thuỷ
Đ2/ Từ đầu thế…..vạt phải
Đ3/ Từ những….trẻ trung
Đ4/ Áo dài…..thoát hơn
-GV gọi HS đọc nối tiếp (3 lượt)
*Từ khó: Kín đáo, mỡ gà, buộc thắt vào nhan
-GV đọc mẫu toàn bài
*HĐ2/ Tìm hiểu bài (12')
GV nêu câu hỏi
+C1/ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ VN xưa?
-Từ ngữ: Kín đáo
+C2/ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài truyền thống
+C3/ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của VN
+C4/ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ khi họ mặc áo dài?
-Từ ngữ: mềm mại, thanh thoát
+Bài văn nói về điều gì
*HĐ3/ Đọc diễn cảm (6')
GV cho HS đọc
GV đưa bảng phụ viết sẵn đoạn 1; GV đọc mẫu
GV cho HS thi đọc.
GV nhận xét – khen những HS đọc tốt.
*HĐ4/ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
-2HS đọc đoạn và trả lời
2 HS đọc nối tiếp
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
-HS đọc nối tiếp
-3 HS đọc phát âm, đọc chú giải
-HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
+ ... chiếc áo dài làm cho người phụ nữ tế nhị kín đáo
+... chỉ có 2 thân vải phía trước và phía sau...
... vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo
- Người phụ nữ trở nên duyên dáng dịu dàng hơn ...
+Bài văn viết về sự hình thành chiếc áo dài VN, vẻ đẹp kết hợp…..hiện đại Tây phương
-4HS đọc nối tiếp nhau
1 số HS thi đọc – lớp nhận xét
Tiết 4: Khoa học
SỰ NUÔI VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết: Nêu ví dụ về sự nuôi con của một số loài thú (hổ, hươu).
II. Chuẩn bị: Hình trang 122, 123 sgk
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: + Cho biết quá trình sinh sản và nuôi con của các loài thú.
+ Thú nuôi con bằng gì
Nhận xét, ghi điểm
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi đề:
b. Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hổ qua thông tin và câu hỏi trong sách trang 122.
+ Hổ thường sinh sản vào mùa nào?
+ Vì sao hổ mẹ không rời con suốt tuần đầu sau khi sinh?
+ Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? Khi nào hổ con có thể sống độc lập?
- Tổ chức cho HS nêu kết quả làm việc. Gv và các nhóm khác bổ sung
- Yêu cầu HS mô tả cách hổ mẹ dạy con săn mồi
- Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hươu qua thông tin và câu hỏi trong sách trang 123.
+ Hươu ăn gì để sống?
+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì?
+ Tại sao hươu con mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy?
Hoạt động 2: Trò chơi “Săn mồi và con mồi”
- Yêu cầu nhóm vừa tìm hiểu về hổ vừa tìm hiểu về hươu. Đóng vai cách săn mồi ở hổ và cách chạy trốn ở hươu.
Gv nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố – dặn dò: - Nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị cho tuần sau
- 2 Hs nêu
HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hổ qua thông tin và câu hỏi trong sách trang 122.
- Hổ thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hạ.
- Vì hổ con rất yếu ớt
- Khi hổ con khoảng 2 tháng tuổi, hổ mẹ dạy hổ con săn mồi. Khoảng 1,5 năm tuổi, hổ con có thể sống độc lập
HS nêu kết quả làm việc
2 HS mô tả cách hổ mẹ dạy con săn mồi
HS đọc SGK, tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hươu qua thông tin và câu hỏi trong sách trang 123. HS trình bày:
- Cỏ, lá cây …
- Hươu đẻ mỗi lứa 1 con. Hươu con mới sinh ra đã biết đi và bú.
- Vì chạy là cách tự vệ tốt nhất của hươu.
Đóng vai cách săn mồi ở hổ và cách chạy trốn ở hươu.
Tiết 4: Đạo đức
KỂ VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG YÊU HÒA BÌNH
CỦA THIẾU NHI VIỆT NAM (T2)
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS học tập về những tấm gương yêu hòa bình của thiếu nhi Việt Nam
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bètrên thế giới
II. CHUẨN BỊ:
- GV + HS: - Sưu tầm các câu chuyện về những tấm gương yêu hòa bình của thiếu nhi Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
1. Khởi động: HS hát bài em yêu hòa bình
? Bài hát nói lên điều gì?
- GV giới thiệu bài-> ghi đầu bài
2. Giới thiệu bài mới:
Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi người phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa các dân tộc quốc gia này với các dân tộc quốc
3. KỂ CHUYỆN :
Tìm hiểu những mẫu chuyện yêu hòa bình của thiếu nhi Việt Nam
Có thể gợi ý :
• Trần Quốc Toản
• Kim Đồng
• Võ Thị Sáu
• Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Phạm Ngọc Đa, TTrần Văn Ơn, Dương Văn Nội... ...
* Câu chuyện tuổi thơ dữ dội
Kể chuyện:
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố - dặn dò:
• Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
• Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực trong học tập.
- Lớp hát
- Trái đất này đều là của chúng ta
- HS trả lời
.
- 1 HS đọc yêu cầu, 2 HS đọc các việc làm, lớp đọc thầm.
- Từng cặp học sinh tìm.
• 1 nhóm trình bày, nhóm khác, nhận xét, bổ sung.
- Hoạt động cá nhân, lớp.
HS trình bày trước lớp
 






Các ý kiến mới nhất